Lan Rừng VN: Pholidota – Pleione

ACKNOWLEDGMENTS
This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.
Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.
We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.
• Pholidota articulata Lindl. 1828
• Pholidota chinensis Lindl. 1847
• Pholidota convallariae (E.C. Parish & Rchb. f.) Hook. f. 1889
• Pholidota guibertiae Finet 1910
• Pholidota imbricata (Roxb.) Lindl. 1825
• Pholidota leveilleana Schltr. 1913
• Pholidota missionariorum Gagnep. 1931
• Pholidota pachyglossa Aver. (1999)
• Pholidota pallida Lindl. 1835
• Pholidota recurva Lindl. 1830
• Pholidota roseans Schlechter 1913
• Pholidota rubra Lindl. 1830
• Pholidota ventricosa (Blume) Rchb. f. 1857
• Pholidota yunnanensis Rolfe 1903
• Phreatia densiflora (Blume) Lindl. 1830
• Phreatia formosana Rolfe ex Hemsl 1895
• Phreatia laxiflora (Blume) Lindl. 1830
• Phreatia plantaginifolia (J.König) Ormerod 1995
• Platanthera angustata (Blume) Lindl. 1835
• Platanthera epiphytica Aver. & Efimov 2007
• Pleione × barbarae Braem 1999
• Pleione grandiflora (Rolfe) Rolfe 1904
• Pleione maculata (Lindl.) Lindl. 1851
• Pleione praecox (Lindl.) D. Don 1825
• Pleione vietnamensis 1999

Pholidota Lindley ex Hooker 1825
Trên thế giới có chừng 29 giống, Việt Nam có 14 giống:

 

1. Pholidota articulata Lindl. 1828

Đồng danh: Coelogyne articulata (Lindl.) Rchb. f. 1864; Coelogyne griffithii Hook. f. 1890; Coelogyne khasyana Rchb. f. 1861; Pholidota articulata var minahassae J.J. Sm. 1919; Pholidota articulata var. obovata (Hook. f.) T. Tang & F.T. Wang 1951.
Tên Việt: Tục đoạn khế (PHH), Tục đoạn đốt (TH).
Mô tả: Phong lan thân cao 20-30 cm, các đốt mới dài 2-3 cm mọc ra liên tiếp ơ cá thân cũ. Lá 2 chiếc dài 8-10 cm rộng 1,5- 2 cm. Chùm hoa dài 10-20 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1,25 cm, thơm, nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Cao Bằng, Bắc Cạn, Hà Giang, Lai Châu, Ninh Bình, Thừa Thiên, Tây Nguyên, Nam Cát tiên, Đồng Nai.








Ảnh: Lê Trọng Châu Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân

Pholidota bracteata (D. Don) Seidenf. 1986 xin xem Pholidota imbricata(Roxb.) Lindl. 1847.

 

2. Pholidota chinensis Lindl. 1847

Đồng danh: Pholidota annamensis Gagnep 1931; Pholidota corniculata Pfitzer & Kraenzl. 1907; Pholidota laucheana Kraenzl. 1892; Pholidota pholas Rchb. f. 1864;Pholidota pyrranthela Gagnep. 1950.
Tên Việt: Tục đoạn Trung Quốc (PHH), Tục đoạn lá bắc (TH).
Mô tả: Phong lan, lá 2-3 chiếc, chùm hoa dài 15-30 cm, hoa 20-30 chiếc, to 2 cm, thơm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.

Ảnh: Nguyễn Minh Đức Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân

 

3. Pholidota convallariae (E.C. Parish & Rchb. f.) Hook. f. 1889

Đồng danh: Coelogyne convallariae E.C. Parish & Rchb. f. 1872; Pholidota convallariae var. breviscapa Deori & J. Joseph 1978 publ. 1979; Pholidota fragransRidl. 1917.
Tên Việt: Tục đoạn ấn (TH).
Mô tả: Phong lan, củ cao 2,5-5 cm, lá 2 chiếc ở ngọn. Chùm hoa mọc ở ngọn cây non dài 15-20 cm, hoa trên 10 chiếc to 1,25, thơm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lào Cai, Trung Phần, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.

Ảnh: Nguyễn Minh Đức Ảnh: Nguyễn Minh Đức

 

4. Pholidota guibertiae Finet 1910

Đồng danh: 
Tên Việt: Tục đoạn Guibert (PHH), Tục đoạn quế (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 7-9 chiếc, chùm hoa dài 10-12 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1,25 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Hương Sơn, Hà Tĩnh, Hương Thủy, Thừa Thiên, Huế.

Ảnh: Alex & Karel Petrzelka Ảnh: Alex & Karel Petrzelka

 

5. Pholidota imbricata (Roxb.) Lindl. 1825

Đồng danh: Pholidota grandis Kraenzl. 1929; Pholidota henryi Kraenzl. 1915;Pholidota imbricata var. henryi (Kraenzl.) T. Tang & F.T. Wang 1951; Pholidota imbricata var. longifolia Schltr. 1911; Pholidota imbricata var. montana Schltr. 1911; Pholidota imbricata var. platyphylla 1911; Pholidota pallida Holt. 1964.
Tên Việt: Tục đoạn kết lợp (PHH), Tục Đoan đuôi phượng (TH).
Mô tả: Phong lan, củ nhăn nheo, 1 lá. Chùm hoa dài tới 40-50 cm, hoa 40-50 chiếc, to 1,25 cm, thơm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.

Ảnh: Nguyễn Minh Đức Ảnh: Nguyễn Minh Đức

 

6. Pholidota leveilleana Schltr. 1913

Đồng danh: Pholidota subcalceata Gagnep. 1950.
Tên Việt: Tục đoạn Leveillé (PHH), Tục đoạn bẹ (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trứng hơi dài, lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 18-25 cm, hoa 12-18 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Thừa Thiên.

Ảnh: Nguyễn Minh Đức Ảnh: Chu Xuân Cảnh

 

7. Pholidota missionariorum Gagnep. 1931

Đồng danh: Pholidota rupestris Hand.-Mazz. 1936.
Tên Việt: Tục đoạn.
Mô tả: Phong lan nhỏ thân bò dài, củ mọc xa nhau 5-10 cm, cao 1-3 cm lá 2 chiếc ở đỉnh. Chùm hoa dài 3-8 cm mọc cùng với lá non ở gần gốc củ già, hoa 3-9 chiếc, to 3-9 mm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Mèo vạc, Hà Giang và Mộc Châu, Sơn La.

Ảnh: Nguyễn Minh Đức Ảnh: Nguyễn Minh Đức

 

8. Pholidota pachyglossa Aver. (1999)

Đồng danh: 
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: 
Nơi mọc: 
Ghi chú: Ngoại trừ Leonid Averyanov và Anna L. Averyanova có ghi trong cuốn Updated Checklist of Orchids of Viêtnam, không tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào.

 

9. Pholidota pallida Lindl. 1835

Đồng danh: Pholidota pallida var. sessilis (Hook. f.) P.K. Sarkar 1984; Pholidota schlechteri Gagnep. 1931; Pholidota yunpeensis Hu 1925.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 1-2 chiếc, chùm hoa dài 15-30 cm, hoa 20-25 chiếc, to 3-6 mm, thơm, nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng. Tìm thấy tại Yên Châu, Mộc Châu, Sơn La năm 2001.

Ảnh: Nguyễn Minh Đức Ảnh: Nguyễn Minh Đức

 

10. Pholidota recurva Lindl. 1830

Đồng danh: Coelogyne recurva (Lindl.) Rchb. f. 1862.
Tên Việt: Tục đoan cong (TH).
Mô tả: Phong lan hay thạch lan nhỏ. lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 8-10 cm, hoa 25-35 chiếc, to 4 mm, nở vào cuối hạ đầu Thu.
Nơi mọc: Văn Bản, Lào Cai, Yên Châu, Mộc Châu, Sơn La, Sa Thầy, Kon Plong, Kontum.

Ảnh: Nông Văn Duy Ảnh: Alex & Karel Petrzelka

 

11. Pholidota roseans Schlechter 1913

Đồng danh: 
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ cao 5-7 cm. Lá 1 chiếc dài 10-12 cm, rộng 0,6-1,8 cm. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa 15-20 chiếc to 6-10 mm, mầu hồng xám, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Quản Ba, Vị Xuyên, Hà Giang, Chợ Đồn, Bắc Cạn.

Ảnh: Bùi Xuân Đáng

 

12. Pholidota rubra Lindl. 1830

Đồng danh: Coelogyne rubra (Lindl.) Rchb. f. 1862; Coelogyne undulata (Wall. ex Lindl.) Rchb. f 1862; Pholidota undulata Wall. ex Lindl. 1830.
Tên Việt: Tục Đoạn đỏ (PHH, TH).
Mô tả: Phong lan lan nhỏ, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 13-15 cm hoa 30-40 chiếc, to 1,25 cm nở vào mùa Thu-Đông.
Nơi mọc: Quản Ba, Hà Giang, Mộc Châu, Sơn La, Tây Nguyên, Lâm Đồng.

Ảnh: Trần Ngọc Mạnh Ảnh: Trần Ngọc Mạnh

 

13. Pholidota ventricosa (Blume) Rchb. f. 1857

Đồng danh: Coelogyne ventricosa (Blume) Rchb. f. 1862; Pholidota grandis Ridl. 1908; Pholidota sesquitorta Kraenzl. 1893; Pholidota sororia Schltr. 1911.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 2 chiếc, chùm hoa dài 50 cm hoa mọc dầy, to 1,1 cm.
Nơi mọc: Tây Nguyên.

Ảnh: Nguyễn Minh Đức Ảnh: Nguyễn Minh Đức

 

14. Pholidota yunnanensis Rolfe 1903

Đồng danh: 
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 12 cm, hoa 15-20 chiếc, to 3-4 mm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Vị Xuyên, Hà Giang, Sơn La, Hoa Bình, Thanh Hóa.

Ảnh: Flickr.com

Phreatia Lindl. 1830
Trên thế giới có 150 giống, Việt Nam có 4 giống:

 

1. Phreatia densiflora (Blume) Lindl. 1830

Đồng danh: Dendrolirium densiflorum Blume 1825; Eria myosurus Rchb. f. 1857;Eria stachyurus Rchb. f. 1868; Phreatia myosurus (Rchb. f.) Lindl. 1859; Phreatia stenostigma Schltr. 1911.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, không thân hay củ, lá 12 chiếc hình cánh quạt. Chùm hoa dài 40 cm, hoa nhiều, to 1,5 mm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Ninh Bình, Thừa Thiên, Tây Nguyên, Lâm Đồng.

Ảnh: Phan Kế Lộc Ảnh: Phan Kế Lộc

 

2. Phreatia formosana Rolfe ex Hemsl 1895

Đồng danh: Octarrhena formosana(Rolfe ex Hemsl.) S.S. Ying 1990;Octarrhena kotoinsularis (Fukuy.) S.S. Ying 1990; Phreatia evrardii Gagnep. 1931; Phreatia kotoinsularis Fukuy. 1936.
Tên Việt: Thùy lan (PHH), Thủy điểm núi.
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn, lá 4-6 chiếc bọc chung quanh, dài 7-13 cm rộng 0,8-1 cm. Chùm hoa dài 6-7 cm. Hoa 15-20 chiếc, to 2 mm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.

Ảnh: Orchid species

 

3. Phreatia laxiflora (Blume) Lindl. 1830

Đồng danh: Eria laxiflora (Blume) Miq. 1859; Phreatia coriacea (Blume) Lindl. 1830; Pinalia laxiflora (Blume) Kuntze 1891.
Tên Việt: Thủy điểm lông môi (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 6 chiếc. Chùm hoa dài 20 cm, hoa nhiều nở vào cuối mùa Đông.
Nơi mọc: Lâm Đồng.

Ảnh: orchid.unibas.ch Ảnh: orchid.unibas.ch

 

4. Phreatia plantaginifolia (J.König) Ormerod 1995

Đồng danh: Eria minutiflora (Lindl.) Rchb. f 1868; Eria secunda (Blume) Rchb. f. 1857; Phreatia microtidis Lindl. 1859; Phreatia minutiflora Lindl. 1859; Phreatia secunda (Blume) Lindl. 1830.
Tên Việt: Thủy điểm lệch (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá dầy và cứng 5-9 chiếc xếp theo hình cánh quạt, chùm hoa ngắn 5-7 cm. Hoa 5-15 chiếc, nhỏ 2 mm, nở vào Thu.
Nơi mọc: Lào Cai, Quảng Bình.

Ảnh: orchid.unibas.ch Ảnh: orchid.unibas.ch

Platanthera L.C. Rich. 1817
Trên thế giới có 100 giống, Việt Nam có 2 giống:

 

1. Platanthera angustata (Blume) Lindl. 1835

Đồng danh: Habenaria angustata Kuntze 1891; Habenaria elmeri Ames 1912;Habenaria halconensis Ames 1907; Platanthera hachijoensis Honda 1935;Platanthera halconensis (Ames) Schltr. 1911; Platanthera mandarinorum f. hachijoensis (Honda) M. Hiroe 1971.
Tên Việt: Bình hùng hẹp (PHH) Đại phấn (TH).
Mô tả: Địa lan cao 20-30 cm, lá 3-4 chiếc. Chùm hoa ở ngọn dài 30-60 cm, hoa 5-10 chiếc, to 1,25 cm, úp mặt xuống đất, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Tam Đảo, Krong Bong, Đắc Lắc, Kon Plong, Kontum, Tây Nguyên, Lâm Đồng.

Ảnh: orchid.unibas.ch Ảnh: Orchid species

 

2. Platanthera epiphytica Aver. & Efimov 2007

Đồng danh: 
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan cao 22 cm, lá 1-2 chiếc dài 12 cm, rộng 7 cm. Chùm hoa cao 22 cm, hoa 8-10 chiếc không mở rộng to 6 mm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lạc Dương, Lâm Đồng.

Ảnh: Nông Văn Duy
Ảnh: Leonid Averyanov Ảnh: Leonid Averyanov

Pleione D. Don 1825
Trên thế giới có 16 giống, Việt Nam có 5 giống:

 

1. Pleione × barbarae Braem 1999

Đồng danh: Pleione × harberdii Braem 1999; Pleione × moelleri Braem 1999; Pleione × mohrii.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan, Thạch lan hay điạ lan rất nhỏ, lai giống tự nhiên bởi Pleione bulbocodioides và Pleione grandiflora, củ cao 2-3 cm. Hoa 1 chiếc, cuống ngắn 3-4 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lào Cai.

Ảnh: Orchid species Ảnh: Phan Kế Lộc

 

2. Pleione grandiflora (Rolfe) Rolfe 1904

Đồng danh: Coelogyne grandiflora Rolfe 1903; Pleione pinkepankii Braem & H.Mohr 1989.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Thạch lan, củ mầu xanh dài 3-4,5 cm, ngang 1,2-1,5 cm. Lá 1 chiếc, cuống hoa cao 7-10 cm, hoa 1 chiếc mầu hồng tím hay trắng to 10 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Văn Bản, Lào Cai.

Ảnh: Phan Kế Lộc Ảnh: Bùi Xuân Đáng

 

3. Pleione maculata (Lindl.) Lindl. 1851

Đồng danh: Coelogyne arthuriana Rchb. f. 1881; Coelogyne diphylla (Lindl. & Paxton) Lindl. 1854; Coelogyne maculataLindl. 1830; Coelogyne maculata var. virginea Rchb. f. 1887; Gomphostylis candida Wall. ex Lindl.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan hay thạch lan, củ to 1-3 cm. Lá 2 chiếc. Hoa 1 chiếc, to 4-5 cm, thơm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn, Lào Cai.

Ảnh: Flickr’s.com

 

4. Pleione praecox (Lindl.) D. Don 1825

Đồng danh: Pleione birmanica (Rchb. f.) B.S. Williams 1894; Pleione concolorhort. ex B.S. Williams 1894; Pleione praecox var. alba E.W. Cooper 1951; Pleione praecox var. candida Pfitzer 1907; Pleione praecox var. reichenbachiana (T. Moore & Veitch) Torelli & Riccab. 2000
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, lá 2 chiếc. Hoa một chiếc to 7-10 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Thừa Thiên, Tây Nguyên.

Ảnh: Phan Kế Lộc Ảnh: Nguyễn Minh Đức

 

5. Pleione vietnamensis 1999

Đồng danh: 
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Lan Pleione vietnamensis mọc ở khoảng 5-10 m trên một thân cổ thụ đầy rêu cùng chỗ với cây Acanthephippium, Calanthe, Goodyera và Bulbophyllum. Pleione vietnamensis cây lá hơi giống Pleione praecox, hay Pleione hookeriana nhưng hoa không nở bung ra mà hơi cúp lại và mầu hoa cũng nhạt hơn.
Nơi mọc: Theo lá thư ngày 16-9-2010, giáo sư Leonid Averyanov xác nhận cây lan này tìm thấy ở núi Ngọc Linh giáp giới Kontum và Quảng Nam trên cao độ khoảng 2500 m (Có lẽ cũng vì vậy mà có người gọi là Pleione ngoclinhensis chăng?).

Ảnh: Leonid Averyanov Ảnh: Leonid Averyanov


Bạn đang xem bài viết Lan Rừng VN: Pholidota – Pleione tại chuyên mục [ Hoa lan rừng ] trên website Vhnshop.com. Hãy chia sẻ nếu bài viết này hữu ích cho mọi người.