Lan Rừng VN: Malleola – Myrmechis

ACKNOWLEDGMENTS
This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.
Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.
We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.
• Malleola dentifera J.J. Sm. 1927
• Malleola insectifera (J.J. Sm.) J.J. Sm. & Schltr. 1913
• Malleola seidenfadenii Christenson 1998
• Malleola sylvestris (Ridl.) Garay 1972
• Micropera pallida [Roxb] Lindley 1833
• Micropera poilanei (Guillaumin) Garay 1972
• Micropera thailandica (Seidenf. & Smitinand) Garay 1972
• Microsaccus griffithii (Parish ex Rchb. f.) Seidenf. 1988
• Miguelia annamica (Gagnep.) Aver
• Miguelia cruenta Avery & Vuong sp. nov. 2014
• Miguelia somai (Hayata) Aver
• Mischobulbum cordifolium (Hook. f.) Schltr
• Monomeria barbata Lindl. 1830
• Monomeria dichroma (Rolfe) Schltr. 1914
• Monomeria gymnopus (Hook. f.) Aver., 1994
• Myrmechis gracilis (Blume) Blume
• Myrmechis pumila (Hook. f.) T. Tang et F.T. Wang, 1951

Malleola J.J. Sm. & Schlechter 1913
Trên thế giới có 30 giống, Việt Nam có 4 giống:

 

1. Malleola dentifera J.J. Sm. 1927

Đồng danh: Ascochilus vietnamensis Guillaumin 1964; Malleola vietnamensis(Guillaumin) Guillaumin 1964.
Tên Việt: Nhãn ngư răng (TH).
Mô tả: Phong lan thân rũ dài 5-10 cm, lá 6-8 chiếc, chùm hoa dài 10 cm, hoa 15-20 chiếc, to 7 mm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lai Châu, Đồng Nai.








Ảnh: Lê Trọng Châu Ảnh: Lê Trọng Châu

 

2. Malleola insectifera (J.J. Sm.) J.J. Sm. & Schltr. 1913

Đồng danh: Saccolabium insectiferum J.J. Sm. 1905.
Tên Việt: Lan ruồi (PHH), Nhãn ngư ruồi (TH).
Mô tả: Phong lan, lá 10-15 chiếc. Chùm hoa 7-10 cm, hoa 15-20 chiếc, to 5 mm nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Vĩnh Phúc, Cúc Phương, Kontum.

 

3. Malleola seidenfadenii Christenson 1998

Đồng danh: 
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: 
Nơi mọc: 
Ghi chú: Tài liệu chưa rõ, chỉ biết rằng Leonid Averyanov và Phan Kế Lộc đã tìm thấy ở Da Krong, Quảng Trị vào tháng 3 năm 2006.

 

4. Malleola sylvestris (Ridl.) Garay 1972

Đồng danh: Malleola undulate.
Tên Việt: Nhãn ngư bạc (TH).
Mô tả: Phong lan, dài khoảng 20 cm, lá dài 25 cm, rộng 2 cm. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa to 3 mm.
Nơi mọc: Đồng Nai, Nam Cát Tiên.

Ảnh: Tripetch P.

Micropera Lindley 1832
Trên thế giới có 15 giống, Việt Nam có 3 giống:

 

1. Micropera pallida [Roxb] Lindley 1833

Đồng danh: Aerides pallidum Roxb. 1832; Camarotis poilanei (Guillaumin) Seidenf. & Smitinand 1965; Micropera apiculata (Rchb. f.) Garay 1972; Micropera poilanei (Guillaumin) Garay 1972; Sarcanthus apiculatus (Rchb. f.) J.J. Sm. 1905;Sarcanthus poilanei Guillaumin 1930.
Tên Việt: Vi túi tái (PHH), Túi lưỡi tái (TH).
Mô tả: Phong lan thân đơn bò dài tới 80-90 cm. Lá dài 10 cm và cứng. Rễ phụ moc trên thân. Chùm hoa dài 10-12 cm, hoa 10 chiếc to 6 mm nở từ vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Đồng Nai, Phước Bình, Phú Quốc (ảnh chụp tại Phú Quốc.)

Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi

 

2. Micropera poilanei (Guillaumin) Garay 1972

Đồng danh: Camarotis poilanei (Guillaumin) Seidenf. & Smitinand 1965; *Sarcanthus poilaneiGuillaumin 1930.
Tên Việt: Vi Túi Polane (PHH), Túi lưỡi Quảng Trị (TH).
Mô tả: Phong lan thân dài tới 1 m, lá dài 15-20 cm, Chùm hoa dài 25 cm, hoa 20-25 chiếc, to 1,5-2 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Đồng Ché, Quảng Trị.
Ghi chú: Theo Seidenfaden và Trần Hợp đây là cây đặc hữu của Việt Nam, nhưng theo các tài liệu khác thì Đài Loan và Đông Dương đều có.

Ảnh: Orchid species

 

3. Micropera thailandica (Seidenf. & Smitinand) Garay 1972

Đồng danh: Camarotis thailandicaSeidenf. & Smitinand 1965.
Tên Việt: Vi túi Thái (PHH), Túi lưỡi Thái (TH).
Mô tả: Phong lan thân cao 70-80 cm, lá dài 10 cm. Chùm hoa dài 20 cm, hoa 10-15 chiếc to 8-10 mm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Phú Quốc. Ảnh chụp tại núi Chúa, Hòn Chảo, Phú Quốc.

Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi

Microsaccus Blume 1825
Trên thế giới có 13 giống, Việt Nam có 1 giống:

 

1. Microsaccus griffithii (Parish ex Rchb. f.) Seidenf. 1988

Đồng danh: Gastrochilus griffithii (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Lan lá vẩy (TH).
Mô tả: Phong lan, thân cao 15 cm, lá dẹt xếp hai bên. Hoa 1-2 chiếc to 3-4 mm nở vào mùa Hạ-Thu.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Phú Quốc.

Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi Ảnh: Alex & Karel Petrzelka

 

Miguelia Aver

Trong bản công bố “The orchids of Vietnam illustrated survey. Part 3” trên Turczaninowia 2011, 14(2): 15-100 trang 45. Tiến sĩ Nga Sô, Leonid Averyanov vừa tách 2 cây Vanilla somae Hayata 1916 và Vanilla annamica thành một loài lan mới: Miguelia.
Tên loài lan này được đặt ra để vinh danh nhà khoa học Mễ Tây Cơ: Tiến sĩ Dr. Miguel Angel Soto Arenas, (1963-2009), người bị giết hại khi nghiên cứu về những cây lan Vanilla của Nam Mỹ.

 

1. Miguelia annamica (Gagnep.) Aver

Đồng danh: Vanilla annamica Gagnep. 1931.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan hay thạch lan thân dài 20 m, ngang 1 cm, đốt dài 6-15 cm. Lá dài 15-30 cm ngang 5-10 cm. Chùm hoa dài 5-20 cm, hoa 4-10 chiếc to 3 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Thừa Thiên Huế, Bình Định, Bình Thuận.
Loài lan Miguelia rất giống với loài Vanilla nhưng khác ở cấu trúc của chùm hoa, vẩy lá và cơ phận ở môi hoa (differs in the inflorescence structure, inflorescence bracts and the carinate disk of the lip.)
Fig. 20. Schematic drawings and graphic schemes of inflorescence in species of Miguelia : a-d (M. somai ), e, f (M. annamica ). Bracts on inflorescence drawings are cut in a section parallel to axis. Explanations of abbreviations on figures: st – stem; lf – leaf; ov – ovary; fl – flower; ib – “internodal” bracts; nb – “nodal” bracts; fb – floral bracts.
Rất tiếc chúng tôi không thể dịch các từ ngữ chuyên môn một cách chính xác được. Kính xin quý lượng thứ cho.

Ảnh: Orchid species
Hình vẽ: Leonid Averyanov Hình vẽ: Leonid Averyanov

 

2. Miguelia cruenta Avery & Vuong sp. nov. 2014

Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan thân bò dài chừng 10-15 m bám vào cây thân cao lớn, có nhiều đốt dài chừng 7-12 cm có rễ phụ. Cuống lá rất ngắn chừng 8-12 mm, lá dài 15-30 cm, rộng 4-6 cm. Chùm hoa thuờng là 1 nhánh có 2 hoa, to ngang 6-7 cm mầu vàng xanh. Lưỡi hoa mầu vàng nhạt có những đường gân đỏ. Nở vào tháng 5.
Nơi mọc: Hòn Bà, Nha Trang.

Ảnh: Trương Bá Vương

 

3. Miguelia somai (Hayata) Aver

Đồng danh: Vanilla somai Hayata, 1916.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, thân dài tới 15 thước. Các đốt cách nhau 5-10 cm. Lá dài 10-30 cm, ngang 4-9 cm. Chùm hoa dài 1-3 cm, hoa 1-2 chiếc to 4-5 cm nở từ tháng 4 đến tháng 6.
Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lạng Sơn, Hòa Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Ninh Bình, Quảng Bình, Thanh hóa.

Ảnh: Leonid Averyanov Ảnh: Leonid Averyanov
Ảnh: Leonid Averyanov Hình vẽ: Leonid Averyanov

Mischobulbum Schlechter 1911
Trên thế giới có 7-8 giống, Việt Nam có 1 giống:

 

1. Mischobulbum cordifolium (Hook. f.) Schltr

Đồng danh: Tainia cordifolia Hook. f. 1889; Tainia fauriei Schltr. 1911.
Tên Việt: Vân củ tím (TH).
Mô tả: Địa lan, thân bò trên mặt đất, chùm hoa thẳng đứng cao 25 cm, hoa 20-30 chiếc nhưng chỉ nở 5-8 chiếc một lúc, to 1,5 cm nở vào cuối Xuân và đầu mùa Hạ.
Nơi mọc: Văn Bản, Lào Cai, Vĩnh Phúc, Tam Đảo, Hương Sơn, Hà Tĩnh, Tây Nguyên.

Ảnh: Huỳnh Tiến Minh Ảnh: Huỳnh Tiến Minh
Ảnh: Huỳnh Tiến Minh Ảnh: Alex & Karel Petrzelka

Mischobulbum macrantha (Hook. f.) Rolfe xin xem Tainia macrantha (Hook. f.).

Mischobulbum ovalifolium (Tsi & S.C Chen) Aver. là đồng danh củaMischobulbum longiscapum. Tuy Leonid Averyanov có nói tới trong Updated checklist of the Orchids of VN 2003, nhưng chưa tìm thấy tài liệu nào khác.

Mischobulbum wrayanum (Hook. f.) Rolfe 1912 xin xem Mischobulbum grandiflorum [Hkr.] Schltr. 1911. Tuy Leonid Averyanov có nói tới trong Updated checklist of the Orchids of VN 2003, nhưng chưa tìm thấy tài liệu nào khác.

 

Monomeria Lindl. 1830
Trên thế giới có 5 giống, Việt Nam có 3 giống:

 

1. Monomeria barbata Lindl. 1830

Đồng danh: Epicranthes barbata (Lindl.) Rchb. f. 1861; Monomeria crabro C.S.P. Parish & Rchb. f. 1874.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Thạch lan hay phong lan nhỏ, củ mọc xa nhau 7-9 cm. Chùm hoa cao 30-45 cm, hoa 10-15 chiếc, to 2,5 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn, Lào Cai, Tây Nguyên?

Ảnh: Đinh văn Tuyến Ảnh: Đinh văn Tuyến

 

2. Monomeria dichroma (Rolfe) Schltr. 1914

Đồng danh: Bulbophyllum jacquetii Gagnep. 1930; Ione dichroma (Rolfe) Gagnep. in H. Lecomte 1933; Sunipia dichroma (Rolfe) Nguyen Tien Ban & Duong Duc Huyen 1984.
Tên Việt: Đơn hành lưỡng sắc (PHH), Củ đơn Việt (TH).
Mô tả: Phong lan, củ mọc xa nhau, chùm hoa dài 30-35 cm, hoa 10-15 chiếc, to 4-5 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.

Ảnh: Bùi xuân Đáng Ảnh: Bùi xuân Đáng

 

3. Monomeria gymnopus (Hook. f.) Aver., 1994

Đồng danh: Bulbophyllum gymnopus Hook. f., 1890. Drymoda gymnopus (Hook. f.) Garay, Hamer & Siegerist 1994.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan hay thạch lan thân bò dài trên cây hoặc trên đá. Lá một chiếc, chùm hoa cao 12-15 cm, hoa to 1 cm, mùi hôi khó ngửi, nở vào mùa Đông.
Nơi mọc: Leonid Averyanov, Phan kế Lộc và Phạm văn Thế tìm thấy ở Na U, Điện Biên vào ngày 9-12-2010.

Ảnh: Leonid Averyanov Ảnh: Leonid Averyanov

Myrmechis Blume, 1859
Trên thế giới có 6 giống thuộc loài lan Lá Gấm nhỏ, Việt Nam có 2 giống:

 

1. Myrmechis gracilis (Blume) Blume

Đồng danh: Anoectochilus gracilis Blume 1825;Neottia alsinifolia Reinw. ex Blune 1859;Ramphidia alsinifolia Lindl. 1857; Rhamphidia alsinifolia Lindl. 1857.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan hay thạch lan rất nhỏ, thân bò trên mặt đất, lá 3-12 chiếc mầu xanh thẫm, chùm hoa dài 3 cm, hoa 2-3 chiếc to 1 cm.
Nơi mọc: Không rõ.

Hình vẽ: Orchid species

 

2. Myrmechis pumila (Hook. f.) T. Tang et F.T. Wang, 1951

Đồng danh: Odontochilus pumilus Hook. f. 1890; Zeuxine langbianensis N.T. Tich, 2001.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan cao 6-10 cm, lá ngắn và dài rộng 1 cm. Chùm hoa dài 3 cm, hoa 1-2 chiếc to 5 mm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Không rõ.

Ảnh: Orchid species Ảnh: Orchid species


Bạn đang xem bài viết Lan Rừng VN: Malleola – Myrmechis tại chuyên mục [ Hoa lan rừng ] trên website Vhnshop.com. Hãy chia sẻ nếu bài viết này hữu ích cho mọi người.